Các webmaster luôn muốn trang web của mình đạt thứ hạng cao trên kết quả tìm kiếm. Làm thế nào để SEO tốt trong môi trường google
Để giúp những bạn đam mê SEO cải thiện thứ hạng web của mình. Tôi xin update một số thủ thuật SEO giúp cải thiện thứ hạng web, giúp những bạn đang làm Thiết kế web, SEO có được kiến thức cơ bản về tối ưu SEO
update-thu-thuat-seo
Để cải thiện “thứ hạng web” của bạn nên thực hiện các bước sau:
1. Cuối mỗi trang web Luôn chèn thông tin liên hệ, hoặc trang liên lạc của bạn.
VD: Công ty Cổ phần học viện iNET - Email: daotao.hn@inet.vn Website: http://inet.edu.vn
2. Khi click vào logo của web bạn thì họ được đưa trở lại trang chủ
VD: Khi kích vào biểu tượng Logo iNET thì sẽ trở về trang chủ: http://inet.edu.vn
3. Sử dụng .htaccess để chuyển tên miền từ non-www thành dạng www (sử dụng redirect 301)
4. Gia hạn tên miền của bạn thêm vài năm (khuyến khích trên 3 năm)
5. Nếu font chữ của web bạn quá nhỏ, hãy cho nó về mức tiêu chuẩn, SE có thể bỏ qua web bạn nếu font chữ quá nhỏ
6. Loại bỏ các plugin ko cần thiết
7. Nên cố gắng sắp xếp site của mình theo một mẫu CSS stylesheet
8. Sửa hoặc loại bỏ các link sai, hoặc “chết” thường xuyên nếu bạn không sử dụng “nofollow”
9. Sử dụng alt tag cho tất cả bức ảnh, đặc biệt là ở trang chủ
10. Loại bỏ các iframe trong web bạn, phần lớn các SE ko index các iframe, nó có thể làm cho cả page chứa iframe bị ảnh hưởng
11. Nên tạo một file robots.txt cho web của bạn
12. Nên sử dụng một navigation cơ bản cho site bạn
13. Sử dụng cùng một màu cho các link
14. Kiểm tra lỗi chính tả trong nội dung web
15. Định dạng web của bạn theo một khuôn mẫu xác định
16. Nên sử dụng ít nhất 1 bức ảnh cho mỗi trang có kèm alt tag, đừng nghĩ là loại bỏ hết tranh ảnh có thể cải thiện rank cho web bạn
17. Tạo một about page cho web bạn
18. Cung cấp các thông tin cá nhân của bạn rõ ràng trong about page đó
19. Nên chèn 1 số bức ảnh vào about page (như logo, map…)
20. Nên loại bỏ các popup trong site bạn
21. Chèn link đến các bookmark, các mạng xã hội sau mỗi bài viết và about page
22. Nên chèn một công cụ tìm kiếm cho site bạn
23. Tạo một trang điều khoản cá nhân cho site bạn
24. Đặt link tới điều khoản cá nhân ở dưới mỗi trang
25. Khi rewrite url nên sử dụng dấu “-” thay cho dấu “_”
26. Nên chèn google maps vào trang liên lạc (about page)
27. Nên chèn link từ trang này đến trang khác cho web
28. Sử dụng thẻ META description riêng biệt cho mỗi trang
29. Kiểm tra mã nguồn và sửa các lỗi
30. Không nên có 1 trang trao đổi link
31. Chèn một hộp tìm kiếm của site ở 404 error page
32. Nên tạo một sitemap cho web
33. Chèn link đến site map ở cuối mỗi trang
34. Nên chèn dòng copyright abc… ở cuối mỗi trang
35. Gạch chân các link ở web, cái này nếu thấy để lại hơi làm xấu mĩ quan nên xóa đi
36. Tắt tất cả các file nhạc, phim tự động chạy (automatically plays)
37. Nên thay thế các Flash animated = gif animated
38. Đặt logo của web bạn ở đầu mỗi trang
39. Bạn nên mua thêm các domain .net .org .biz… và redirect nó về web của bạn
40. Nên tạo một trang support, help hoặc FAQ
41. Khi bạn trả lời một yêu cầu, trợ giúp gì đó nên trả lời ở trang support hoặc help đó, không nên sử dụng email, đưa họ đến trang FAQ nếu câu hỏi đó đã được trả lời, nên cập nhập FAQ của bạn thường xuyên
42. Nên cung cấp đầy đủ thông tin liên lạc của bạn ở trang liên lạc
43. Nên chèn mã để thống kê (analytics code) cho web của bạn ở tất cả các trang, bạn có thể sử dụng histats.com, statcounter.com, hay google analytics tùy theo định hướng phát triển của bạn
44. Xóa bỏ tất cả các mã tự động điều chỉnh kích thước trình duyệt của khách
45. Nên tạo một favicon riêng cho web bạn
46. Chỉ nên sử dụng email dạng @tenmiencuaban.com
47. Đặt thuộc tính label=”" cho tất cả các form của web bạn
48. Đặt một thông báo xác nhận khi đăng nhập hoặc khi post bài, comment
49. Cập nhập web bạn thường xuyên
50. Sử dụng W3C Compliant để kiểm tra và sửa chữa các lỗi có thể gây ảnh hưởng đến quá trình hoạt động của SEO
http://validator.w3.org/
51. Hãy áp dụng ngay tất cả các cách trên luôn nhé ! Đây là yếu tố quan trọng nhất Trong Việc làm SEO !
Chúc các bạn sớm thành công trên môi trường kinh doanh Internet!
4 cách để Google Index nhanh bài viết
Chỉ khi nào trang web của bạn được Google Index (xếp hạng) thì bạn mới có cơ hội được tìm thấy trên Google. Làm thế nào để được Google Index nhanh?
Bài viết này tôi sẽ chỉ cho bạn những phương pháp để Google index trang web của bạn nhanh chóng. Bạn cần lưu ý hoàn thiện 100% nội dung trang web trước khi thực hiện thông báo với Google.
Cách Google Index nhanh #1: Submit
Copy URL (địa chỉ) trang web
Truy cập https://www.google.com/webmasters/tools/submit-url
Nhập URL, Catcha và Submit
Cách Google Index nhanh #2: Ping sitemap
Đưa URL bài viết mới vào sitemap.xml
Copy URL của file sitemap; Ví dụ: http://marketing.edu.vn/sitemap.xml
Gõ địa chỉ sau trên trình duyệt
http://google.com.vn/ping?sitemap=[URL_SITEMAP]
Ví du: http://google.com.vn/ping?sitemap=http://marketing.edu.vn/sitemap.xml
Hoặc truy cập http://sitemap.vn và nhập URL của sitemap.
Cách Google Index nhanh #3: Ping URL
Tập hợp danh sách các URL cần thông báo với công cụ tìm kiếm.
Truy cập vào Pingfarm.com
Paste các URL vào, rồi bấm Ping.
Cách Google Index nhanh #4: Link Building
Đặt liên kết từ trang web có nội dung thay đổi thường xuyên.
Chia sẻ link lên mạng xã hội: Google+, Facebook, Twitter,..
Đăng ký địa chỉ RSS của website lên tin.vn
Tự động cập nhật bài viết lên Facebook Fanpage.
Chỉ cần bạn áp dụng 1 trong 4 cách nêu trên, bài viết của bạn sẽ được Google Index nhanh chóng, giúp khách hàng dễ dàng tìm thấy và truy cập vào website của bạn.
Chúc bạn SEO thành công!
Bài viết này tôi sẽ chỉ cho bạn những phương pháp để Google index trang web của bạn nhanh chóng. Bạn cần lưu ý hoàn thiện 100% nội dung trang web trước khi thực hiện thông báo với Google.
Cách Google Index nhanh #1: Submit
Copy URL (địa chỉ) trang web
Truy cập https://www.google.com/webmasters/tools/submit-url
Nhập URL, Catcha và Submit
Cách Google Index nhanh #2: Ping sitemap
Đưa URL bài viết mới vào sitemap.xml
Copy URL của file sitemap; Ví dụ: http://marketing.edu.vn/sitemap.xml
Gõ địa chỉ sau trên trình duyệt
http://google.com.vn/ping?sitemap=[URL_SITEMAP]
Ví du: http://google.com.vn/ping?sitemap=http://marketing.edu.vn/sitemap.xml
Hoặc truy cập http://sitemap.vn và nhập URL của sitemap.
Cách Google Index nhanh #3: Ping URL
Tập hợp danh sách các URL cần thông báo với công cụ tìm kiếm.
Truy cập vào Pingfarm.com
Paste các URL vào, rồi bấm Ping.
Cách Google Index nhanh #4: Link Building
Đặt liên kết từ trang web có nội dung thay đổi thường xuyên.
Chia sẻ link lên mạng xã hội: Google+, Facebook, Twitter,..
Đăng ký địa chỉ RSS của website lên tin.vn
Tự động cập nhật bài viết lên Facebook Fanpage.
Chỉ cần bạn áp dụng 1 trong 4 cách nêu trên, bài viết của bạn sẽ được Google Index nhanh chóng, giúp khách hàng dễ dàng tìm thấy và truy cập vào website của bạn.
Chúc bạn SEO thành công!
Thủ thuật và các cú pháp tìm kiếm trên Google
Hằng ngày, bạn phải tìm kiếm rất nhiều thông tin, tài liệu qua Google. Vậy bạn có biết, làm thế nào để tìm được thông tin đúng mục đích một cách nhanh nhất ?
Hiện nay Google đang chiếm khoảng 80% lượng người dùng tìm kiếm thông tin trên toàn thế giới, có khoảng ~95% người dùng tìm kiếm trên Google ở Việt Nam.
Google đã trở thành một phần trong cuộc sống. Mỗi khi mở máy tính vào mạng và mở bất kỳ một trình duyệt nào lên thì hầu hết chúng ta đều vào Google mỗi khi cần tìm kiếm thông tin cho những vấn đề của mình.
Thủ thuật tìm kiếm nhanh trên Google bằng các cú pháp tìm kiếm
Thủ thuật và các cú pháp tìm kiếm trên Google
Chúng ta cảm thấy Google là một cỗ máy tìm kiếm hoàn mĩ nhất thị trường Search Engine hiện nay. Chỉ với vài từ khóa và chưa tới 1 giây là hàng ngàn kết quả đã hiện ra. Tuy nhiên, dù rất xuất sắc nhưng không phải mọi kết quả tìm kiếm trả về đều như ý của người sử dụng. Nhưng khi bạn nắm rõ một số thủ thuật tìm kiếm trên Google, công việc tìm kiếm với các Search Engine của bạn sẽ đạt được hiệu quả bất ngờ, tiết kiệm thời gian và tìm kiếm các thông tin mình muốn một cách dễ dàng nhất.
Thủ thuật và các cú pháp tìm kiếm trên Google
Thủ thuật được nhắc tới ở đây, chính là các cú pháp để tìm kiếm được gọi chung là “Toán tử”
Cách dùng chung : Truy cập vào Google --> Gõ cú pháp tìm kiếm vào ô Search --> Enter .
Dưới đây là một số “Toán tử” thường được sử dụng :
1. Toán tử “...” : được dùng để tìm kiếm chính xác cụm từ
Tìm trên Google: “học bán hàng trực tuyến”
Kết quả là những trang webcó chứa chính xác cụm từ trên.
Tìm trên Google: khóa học seo
Kết quả là những trang web chứa đủ 4 từ "khóa" "học" "seo", không phân biệt thứ tự xuất hiện.
2. Toán tử + : được dùng kết hợp để tìm cụ thể một từ khóa nào đó và bắt buộc có trong kết quả tìm kiếm. Lưu ý, bạn phải đặt dấu + sát từ khóa, không có khoảng trắng.
Cú pháp trên Google: kiếm tiền trên mạng +affiliate
Kết quả trả về là những trang web nói về “kiếm tiền trên mạng” và có chữ Affiliate
3. Toán tử - : được dùng để loại bỏ một kết quả nào đó khỏi kết quả tìm kiếm của bạn. Lưu ý, bạn phải đặt dấu – sát từ khóa, không có khoảng trắng.
Tìm trên Google: đăng ký tên miền –inet
Kết quả trả về là các trang web nói về đăng ký tên miền và trừ inet
4. Toán tử ~: được dùng để tìm các kết quả đồng nghĩa với từ khóa của bạn. Thuật ngữ này ít được sử dụng ở Việt Nam.
5. Toán tử OR hoặc | : được dùng để thay thế giữa hai truy vấn. Dấu | được đặt ở giữa hai từ khóa.
Search trên Google: Hoc SEO|Online Marketing
Kết quả trả về là các trang web có chứa nội dung về “học SEO” hoặc “Học Online Marketing“
6. Toán tử … : được dùng để tìm khoảng giữa các con số
Search trên Google: việc làm lương $200..$1000
Kết quả trả về là những trang web đăng việc làm có mức lương từ $200 đến $1000
7. Toán từ * : được dùng để tìm kiếm rộng, dấu * đại diện cho từ hoặc cụm từ. Dấu * có thể đứng trước, đứng giữa hoặc đứng sau từ khóa cần tìm.
Search trên Google: vì sao*yêu
Kết quả trả về là những trang web có nội dung như : vì sao anh không yêu em, vì sao đàn ông thích yêu phụ nữ tuổi 30…^^
8. Allintext : truy vấn dùng để tìm tất cả các từ có trong truy vấn và CHỈ có chứa trong nội dung của website (phần text)
Search trên Google : allintext:thu thuat seo
Kết quả trả về là các trang web trong nội dung có chứa từ “thủ thuật seo”
9. Allintitle : truy vấn dùng để tìm tất cả các từ có trong truy vấn ,và CHỈ ở trong tiêu đề của website ( title)
Search trên Google : allintitle:dao tao seo
Kết quả trả về các website trong title có từ “dao tao seo”
10. Allinurl : truy vấn dùng để tìm tất cả các từ có trong truy vấn ,và CHỈ ở trong URL của website
Tìm kiếm trên Google: allinurl:tap chi marketing online
Kết quả trả về là các trang mà url có từ “tap chi marketing online”
11. Cache: được dùng để xem bản cache đã được Google lưu lại
Search trên Google: cache:seomaster.vn
Kết quả trả về bản sao của http://seomaster.vn trên Google
12. Define: được dùng để tra định nghĩa của các từ, cụm từ. Được dùng trên google.com ( google.com.vn không hiểu cú pháp này )
Search trên google.com : define:SEO
Kết quả trả về là định nghĩa của từ SEO
13. Filetype:“loại file” : được dùng để tìm chính xác loại file: doc, pdf, mp3, zip, xls,…
Tìm trên google: Báo giá thiết kế website + filetype:pdf
Kết quả trả về là những website có chứa file báo giá thiết kế website được làm bằng pdf
14. Intext : truy vấn có ý nghĩa tương tự allintext và là con của allintext. Thường được kết hợp với từ khóa trước hoặc sau nó.
15. Intitle : truy vấn có ý nghĩa tương tự allintitle và là con của allintitle. Thường được kết hợp với từ khóa trước hoặc sau nó.
16. Inurl : truy vấn có ý nghĩa tương tự allinurl và là con của allinurl. Thường được kết hợp với từ khóa trước hoặc sau nó.
17. Related:tenwebsite.com : được dùng để tìm các website có nội dung tương tự.
18. Site:domain.com: dùng để tìm tất cả các trang thuộc domain.com đã được Google Index
Tìm site:inet.edu.vn --> danh sách các trang của website inet.edu.vn đã được Google index
Tìm: site:inet.vn tên miền --> các bài viết nối về tên miền trên website inet.vn
Các bạn thấy nó đơn giản không? Bây giờ hãy xem một số ví dụ hữu ích trong thực tế nhé:
1. Tìm một số báo giá quảng cáo online để so sánh
Tôi sẽ dùng kết hợp các cú pháp ở trên, đơn giản như sau: báo giá quảng cáo + filetype:pdf
2. Bạn muốn xây dựng backlink trên các website wordpress chủ đề về dao tao seo
Cú pháp tìm kiếm: dao tao seo + “Powered by WordPress” + “leave a comment”|”Leave a Reply”
Phân tích như sau:
dao tao seo: tìm chủ đề về dao tao seo
“Powered by WordPress”: có dấu “ để tìm chính xác cụm từ
“leave a comment”|”Leave a Reply”: có dấu “ để tìm chính xác cụm từ, dấu | để trả về một trong hai kết quả là Leave a comment hoặc Leave a reply”
Hiểu rõ các cú pháp tìm kiếm trên Google sẽ giúp bạn có được kết quả chính xác, tiết kiệm thời gian.
Chúc bạn thành công!
Hiện nay Google đang chiếm khoảng 80% lượng người dùng tìm kiếm thông tin trên toàn thế giới, có khoảng ~95% người dùng tìm kiếm trên Google ở Việt Nam.
Google đã trở thành một phần trong cuộc sống. Mỗi khi mở máy tính vào mạng và mở bất kỳ một trình duyệt nào lên thì hầu hết chúng ta đều vào Google mỗi khi cần tìm kiếm thông tin cho những vấn đề của mình.
Thủ thuật tìm kiếm nhanh trên Google bằng các cú pháp tìm kiếm
Thủ thuật và các cú pháp tìm kiếm trên Google
Chúng ta cảm thấy Google là một cỗ máy tìm kiếm hoàn mĩ nhất thị trường Search Engine hiện nay. Chỉ với vài từ khóa và chưa tới 1 giây là hàng ngàn kết quả đã hiện ra. Tuy nhiên, dù rất xuất sắc nhưng không phải mọi kết quả tìm kiếm trả về đều như ý của người sử dụng. Nhưng khi bạn nắm rõ một số thủ thuật tìm kiếm trên Google, công việc tìm kiếm với các Search Engine của bạn sẽ đạt được hiệu quả bất ngờ, tiết kiệm thời gian và tìm kiếm các thông tin mình muốn một cách dễ dàng nhất.
Thủ thuật và các cú pháp tìm kiếm trên Google
Thủ thuật được nhắc tới ở đây, chính là các cú pháp để tìm kiếm được gọi chung là “Toán tử”
Cách dùng chung : Truy cập vào Google --> Gõ cú pháp tìm kiếm vào ô Search --> Enter .
Dưới đây là một số “Toán tử” thường được sử dụng :
1. Toán tử “...” : được dùng để tìm kiếm chính xác cụm từ
Tìm trên Google: “học bán hàng trực tuyến”
Kết quả là những trang webcó chứa chính xác cụm từ trên.
Tìm trên Google: khóa học seo
Kết quả là những trang web chứa đủ 4 từ "khóa" "học" "seo", không phân biệt thứ tự xuất hiện.
2. Toán tử + : được dùng kết hợp để tìm cụ thể một từ khóa nào đó và bắt buộc có trong kết quả tìm kiếm. Lưu ý, bạn phải đặt dấu + sát từ khóa, không có khoảng trắng.
Cú pháp trên Google: kiếm tiền trên mạng +affiliate
Kết quả trả về là những trang web nói về “kiếm tiền trên mạng” và có chữ Affiliate
3. Toán tử - : được dùng để loại bỏ một kết quả nào đó khỏi kết quả tìm kiếm của bạn. Lưu ý, bạn phải đặt dấu – sát từ khóa, không có khoảng trắng.
Tìm trên Google: đăng ký tên miền –inet
Kết quả trả về là các trang web nói về đăng ký tên miền và trừ inet
4. Toán tử ~: được dùng để tìm các kết quả đồng nghĩa với từ khóa của bạn. Thuật ngữ này ít được sử dụng ở Việt Nam.
5. Toán tử OR hoặc | : được dùng để thay thế giữa hai truy vấn. Dấu | được đặt ở giữa hai từ khóa.
Search trên Google: Hoc SEO|Online Marketing
Kết quả trả về là các trang web có chứa nội dung về “học SEO” hoặc “Học Online Marketing“
6. Toán tử … : được dùng để tìm khoảng giữa các con số
Search trên Google: việc làm lương $200..$1000
Kết quả trả về là những trang web đăng việc làm có mức lương từ $200 đến $1000
7. Toán từ * : được dùng để tìm kiếm rộng, dấu * đại diện cho từ hoặc cụm từ. Dấu * có thể đứng trước, đứng giữa hoặc đứng sau từ khóa cần tìm.
Search trên Google: vì sao*yêu
Kết quả trả về là những trang web có nội dung như : vì sao anh không yêu em, vì sao đàn ông thích yêu phụ nữ tuổi 30…^^
8. Allintext : truy vấn dùng để tìm tất cả các từ có trong truy vấn và CHỈ có chứa trong nội dung của website (phần text)
Search trên Google : allintext:thu thuat seo
Kết quả trả về là các trang web trong nội dung có chứa từ “thủ thuật seo”
9. Allintitle : truy vấn dùng để tìm tất cả các từ có trong truy vấn ,và CHỈ ở trong tiêu đề của website ( title)
Search trên Google : allintitle:dao tao seo
Kết quả trả về các website trong title có từ “dao tao seo”
10. Allinurl : truy vấn dùng để tìm tất cả các từ có trong truy vấn ,và CHỈ ở trong URL của website
Tìm kiếm trên Google: allinurl:tap chi marketing online
Kết quả trả về là các trang mà url có từ “tap chi marketing online”
11. Cache: được dùng để xem bản cache đã được Google lưu lại
Search trên Google: cache:seomaster.vn
Kết quả trả về bản sao của http://seomaster.vn trên Google
12. Define: được dùng để tra định nghĩa của các từ, cụm từ. Được dùng trên google.com ( google.com.vn không hiểu cú pháp này )
Search trên google.com : define:SEO
Kết quả trả về là định nghĩa của từ SEO
13. Filetype:“loại file” : được dùng để tìm chính xác loại file: doc, pdf, mp3, zip, xls,…
Tìm trên google: Báo giá thiết kế website + filetype:pdf
Kết quả trả về là những website có chứa file báo giá thiết kế website được làm bằng pdf
14. Intext : truy vấn có ý nghĩa tương tự allintext và là con của allintext. Thường được kết hợp với từ khóa trước hoặc sau nó.
15. Intitle : truy vấn có ý nghĩa tương tự allintitle và là con của allintitle. Thường được kết hợp với từ khóa trước hoặc sau nó.
16. Inurl : truy vấn có ý nghĩa tương tự allinurl và là con của allinurl. Thường được kết hợp với từ khóa trước hoặc sau nó.
17. Related:tenwebsite.com : được dùng để tìm các website có nội dung tương tự.
18. Site:domain.com: dùng để tìm tất cả các trang thuộc domain.com đã được Google Index
Tìm site:inet.edu.vn --> danh sách các trang của website inet.edu.vn đã được Google index
Tìm: site:inet.vn tên miền --> các bài viết nối về tên miền trên website inet.vn
Các bạn thấy nó đơn giản không? Bây giờ hãy xem một số ví dụ hữu ích trong thực tế nhé:
1. Tìm một số báo giá quảng cáo online để so sánh
Tôi sẽ dùng kết hợp các cú pháp ở trên, đơn giản như sau: báo giá quảng cáo + filetype:pdf
2. Bạn muốn xây dựng backlink trên các website wordpress chủ đề về dao tao seo
Cú pháp tìm kiếm: dao tao seo + “Powered by WordPress” + “leave a comment”|”Leave a Reply”
Phân tích như sau:
dao tao seo: tìm chủ đề về dao tao seo
“Powered by WordPress”: có dấu “ để tìm chính xác cụm từ
“leave a comment”|”Leave a Reply”: có dấu “ để tìm chính xác cụm từ, dấu | để trả về một trong hai kết quả là Leave a comment hoặc Leave a reply”
Hiểu rõ các cú pháp tìm kiếm trên Google sẽ giúp bạn có được kết quả chính xác, tiết kiệm thời gian.
Chúc bạn thành công!
Facebook hashtag: Thêm một cách tiếp thị hiệu quả
Tính năng hashtag trên Facebook vừa chính thức ra mắt ngày 13/6, nhằm giúp người dùng có thể nắm bắt được những gì bàn luận trên khắp thế giới.
Tính năng này khơi gợi cho các nhà tiếp thị online, các chuyên gia truyền thông những ý tưởng sáng tạo trong chiến lược quảng bá của mình.
Facebook-Hashtags
Hashtag không phải là mới xuất hiện trên thế giới, thậm chí đây là tính năng được người sử dụng ưa dùng trên Twitter, chính thức từ năm 2009, một mạng xã hội ít được sử dụng tại Việt Nam. Bởi vậy, cho đến nay khi được Facebook "copy" thì đa số người dùng Việt Nam mới biết đến tính năng tuyệt vời này.
Với tính năng này thì trên thế giới các nhãn hiệu đã ứng dụng thành công các chiến dịch quảng bá thương hiệu. Tiêu biểu như Nike với hashtag MakeItCount, Audi với SoLongVampire, hay như Pepsi- Pepsi Pulse với hashtag LiveforNow
Các campaign này đều rất thành công trong việc thuyết phục các fan của họ theo dõi, và kể lại các câu chuyện của họ xoay quanh chiến dịch,... Với hashtag, thông điệp của chiến dịch được củng cố và lan truyền rộng khắp đến đối tượng công chúng mục tiêu.
Vậy Hashtag có lợi ích gì?
Cụ thể, với mỗi từ khóa được hashtag, khi người dùng click vào, họ sẽ có được một dòng feed tổng hợp tất tần tật các thông tin liên quan đến từ khóa này.
Ví dụ chủ đề Facebook marketing, các status về Facebook Marketing sẽ được gom lại, người đọc không cần phải search tìm kiếm liên quan đến từ khóa đó nữa. Mà chỉ cần click vào từ khóa được hashtag đó thì họ sẽ có ngay một loạt những thông tin, ý kiến tổng hợp về chủ đề mà họ quan tâm. Chính bởi vậy, bất cứ một người làm Fanpage, hay bất cứ nội dung quảng cáo facebook ads nào có đặt hashtag thì cũng thông tin liên kết sẽ tự động được gắn trong chủ đề được hashtag và trở thành nội dung công khai đến bất cứ ai sử dụng công cụ tìm kiếm trên facebook.
Sức mạnh đáng chú ý của hashtag là thương hiệu có cơ hội tiếp cận đến nhiều người xem hơn, thậm chí cả những người lạ mặt trên toàn cầu, chứ không giới hạn trong tầm ảnh hưởng của bạn bè, người quen, hay fan. Hashtag còn mang lại sức mạnh cộng hưởng lan truyền thông tin tốt đẹp, sự yêu thích thương hiệu.
Trên thế giới, nhiều chuyên gia Marketing Online đã sử dụng thành công hashtag để tăng khả năng nhận diện thương hiệu, mang lại cho khách hàng những trải nghiệm mới và thú vị, gắn kết họ sâu hơn với nhãn hàng.
Nhưng cũng nên lưu ý, hashtag cũng có những mặt xấu với dân truyền thông và marketing như khiến thông tin có hại cho thương hiệu cũng dễ dàng lan xa hơn, hoặc thậm chí, những kẻ xấu, lừa đảo cũng dễ tác nghiệp hơn trên Facebook, khiến cho thương hiệu không kiểm soát nổi, và khó trở tay hơn với "sức mạnh cộng hưởng" mà hashtag mang lại.
Hoặc ngay chính bản thân người làm Marketing online, sử dụng hashtag không khéo léo, thì hashtag liên quan đến thương hiệu sẽ kết nối những suy nghĩ tiêu cực về sản phẩm và lan rộng hơn những thông tin không có lợi này. Hashtag McDstories của McDonalds là một ví dụ, hashtag này đã thực sự trở thành nơi để khách hàng phàn nàn và kể lại những trải nghiệm tồi tệ của họ với dịch vụ và sản phẩm của McDonalds.
Vậy đối với dân Marketing online Việt, thì hashtag có lẽ sẽ trở thành một bí kíp mới mà họ sẽ tha hồ sáng tạo để thương hiệu và sản phẩm của họ được nhiều người biết tới hơn. Tuy nhiên, hãy cẩn thận với những gì hashtag đem lại, và sử dụng chúng một cách hợp lý.
Theo GenK.
Tính năng này khơi gợi cho các nhà tiếp thị online, các chuyên gia truyền thông những ý tưởng sáng tạo trong chiến lược quảng bá của mình.
Facebook-Hashtags
Hashtag không phải là mới xuất hiện trên thế giới, thậm chí đây là tính năng được người sử dụng ưa dùng trên Twitter, chính thức từ năm 2009, một mạng xã hội ít được sử dụng tại Việt Nam. Bởi vậy, cho đến nay khi được Facebook "copy" thì đa số người dùng Việt Nam mới biết đến tính năng tuyệt vời này.
Với tính năng này thì trên thế giới các nhãn hiệu đã ứng dụng thành công các chiến dịch quảng bá thương hiệu. Tiêu biểu như Nike với hashtag MakeItCount, Audi với SoLongVampire, hay như Pepsi- Pepsi Pulse với hashtag LiveforNow
Các campaign này đều rất thành công trong việc thuyết phục các fan của họ theo dõi, và kể lại các câu chuyện của họ xoay quanh chiến dịch,... Với hashtag, thông điệp của chiến dịch được củng cố và lan truyền rộng khắp đến đối tượng công chúng mục tiêu.
Vậy Hashtag có lợi ích gì?
Cụ thể, với mỗi từ khóa được hashtag, khi người dùng click vào, họ sẽ có được một dòng feed tổng hợp tất tần tật các thông tin liên quan đến từ khóa này.
Ví dụ chủ đề Facebook marketing, các status về Facebook Marketing sẽ được gom lại, người đọc không cần phải search tìm kiếm liên quan đến từ khóa đó nữa. Mà chỉ cần click vào từ khóa được hashtag đó thì họ sẽ có ngay một loạt những thông tin, ý kiến tổng hợp về chủ đề mà họ quan tâm. Chính bởi vậy, bất cứ một người làm Fanpage, hay bất cứ nội dung quảng cáo facebook ads nào có đặt hashtag thì cũng thông tin liên kết sẽ tự động được gắn trong chủ đề được hashtag và trở thành nội dung công khai đến bất cứ ai sử dụng công cụ tìm kiếm trên facebook.
Sức mạnh đáng chú ý của hashtag là thương hiệu có cơ hội tiếp cận đến nhiều người xem hơn, thậm chí cả những người lạ mặt trên toàn cầu, chứ không giới hạn trong tầm ảnh hưởng của bạn bè, người quen, hay fan. Hashtag còn mang lại sức mạnh cộng hưởng lan truyền thông tin tốt đẹp, sự yêu thích thương hiệu.
Trên thế giới, nhiều chuyên gia Marketing Online đã sử dụng thành công hashtag để tăng khả năng nhận diện thương hiệu, mang lại cho khách hàng những trải nghiệm mới và thú vị, gắn kết họ sâu hơn với nhãn hàng.
Nhưng cũng nên lưu ý, hashtag cũng có những mặt xấu với dân truyền thông và marketing như khiến thông tin có hại cho thương hiệu cũng dễ dàng lan xa hơn, hoặc thậm chí, những kẻ xấu, lừa đảo cũng dễ tác nghiệp hơn trên Facebook, khiến cho thương hiệu không kiểm soát nổi, và khó trở tay hơn với "sức mạnh cộng hưởng" mà hashtag mang lại.
Hoặc ngay chính bản thân người làm Marketing online, sử dụng hashtag không khéo léo, thì hashtag liên quan đến thương hiệu sẽ kết nối những suy nghĩ tiêu cực về sản phẩm và lan rộng hơn những thông tin không có lợi này. Hashtag McDstories của McDonalds là một ví dụ, hashtag này đã thực sự trở thành nơi để khách hàng phàn nàn và kể lại những trải nghiệm tồi tệ của họ với dịch vụ và sản phẩm của McDonalds.
Vậy đối với dân Marketing online Việt, thì hashtag có lẽ sẽ trở thành một bí kíp mới mà họ sẽ tha hồ sáng tạo để thương hiệu và sản phẩm của họ được nhiều người biết tới hơn. Tuy nhiên, hãy cẩn thận với những gì hashtag đem lại, và sử dụng chúng một cách hợp lý.
Theo GenK.
Khởi nghiệp với nghề bán hàng trực tuyến
Bạn đang có ý định kinh doanh trực tuyến? Bạn đang lên kế hoạch để phát triển kinh doanh trực tuyến? Hay bạn đã kinh doanh trực tuyến nhưng chưa đạt được kết quả như mong đợi?
Đừng lo lắng vì điều đó, chúng ta nhất định sẽ thành công với các bước để bán hàng trực tuyến sau :
Khởi nghiệp với nghề bán hàng trực tuyến
Bước 1:Tìm một quyển sách dạy các kỹ năng làm việc trực tuyến, tiếp đó tìm một người có thể cho bạn nhiều lời khuyên nhất về thị trường TMDT hiện nay và cách thức để tiếp cận đối tượng KH tiềm năng.
Bước 2: Tìm nhà cung cấp dịch vụ uy tín và đăng ký xây dựng gian hàng cho mình hoặc thiết kế web (Giai đoạn này nên chọn phương án xây dựng gian hàng chi phí thấp để tiết kiệm chi phí đầu tư vào các mục đích tiếp thị và sản phẩm)
Bước 3: Chọn lọc các sản phẩm dịch vụ làm sản phẩm chính và đưa lên website.
Bước 4: Tiếp thị gian hàng (website) để nhiều người biết đến hơn
Tùy theo chi phí, ngân sách bạn có thể chọn kênh quảng cáo phù hợp. Nếu không có nhiều tiền, đừng lo lắng, hãy học cách xây dựng hệ thống marketing online để tiết kiệm chi phí .
SEO Website : Đưa website lên trang 1 Google với từ khóa hiệu quả, đồng nghĩa với việc gian hàng của bạn sẽ hiển thị trước mắt khách hàng tiềm năng. Việc học SEO website không quá khó. Hãy dành thời gian tìm hiểu về nó.
Chú ý khi bán hàng trực tuyến: Bạn phải lấy chữ tín làm đầu và cung cấp đầy đủ thông tin sản phẩm cho người mua hàng.
Chúc bạn thành công !
Đừng lo lắng vì điều đó, chúng ta nhất định sẽ thành công với các bước để bán hàng trực tuyến sau :
Khởi nghiệp với nghề bán hàng trực tuyến
Bước 1:Tìm một quyển sách dạy các kỹ năng làm việc trực tuyến, tiếp đó tìm một người có thể cho bạn nhiều lời khuyên nhất về thị trường TMDT hiện nay và cách thức để tiếp cận đối tượng KH tiềm năng.
Bước 2: Tìm nhà cung cấp dịch vụ uy tín và đăng ký xây dựng gian hàng cho mình hoặc thiết kế web (Giai đoạn này nên chọn phương án xây dựng gian hàng chi phí thấp để tiết kiệm chi phí đầu tư vào các mục đích tiếp thị và sản phẩm)
Bước 3: Chọn lọc các sản phẩm dịch vụ làm sản phẩm chính và đưa lên website.
Bước 4: Tiếp thị gian hàng (website) để nhiều người biết đến hơn
Tùy theo chi phí, ngân sách bạn có thể chọn kênh quảng cáo phù hợp. Nếu không có nhiều tiền, đừng lo lắng, hãy học cách xây dựng hệ thống marketing online để tiết kiệm chi phí .
SEO Website : Đưa website lên trang 1 Google với từ khóa hiệu quả, đồng nghĩa với việc gian hàng của bạn sẽ hiển thị trước mắt khách hàng tiềm năng. Việc học SEO website không quá khó. Hãy dành thời gian tìm hiểu về nó.
Chú ý khi bán hàng trực tuyến: Bạn phải lấy chữ tín làm đầu và cung cấp đầy đủ thông tin sản phẩm cho người mua hàng.
Chúc bạn thành công !
200 Yếu Tố Xếp Hạng Trang Web Trên Google
Google sắp xếp thứ hạng các trang web dựa trên giá trị của chúng, ứng với 1 từ khóa và 1 người tìm kiếm. Trang nào có giá trị cao nhất sẽ đứng số 1 trong kết quả tìm kiếm.
Dưới đây là kết quả từ một nghiên cứu được SEOmoz tiến hành, nghiên cứu này thăm dò ý kiến của các chuyên gia SEO và yêu cầu họ đánh giá tầm quan trọng của các yếu tố khác nhau trên bảng xếp hạng.
Các yếu tố ảnh hưởng tích cực đến xếp hạng trang web trên Google
Các yếu tố về từ khóa (mức độ ảnh hưởng giảm dần)
Từ khoá có trong Title.
Từ khóa xuất hiện khi mở đầu của Title
Từ khóa có trong tên miền gốc (ví dụ seomaster.vn).
Từ khoá có trong thẻ H1.
Từ khóa có trong liên kết nội bộ.
Từ khoá có trong backlink.
Từ khóa xuất hiện ở đầu thẻ H1
Từ khoá xuất hiện trong 150 từ đầu tiên.
Từ khoá có trong Subdomain.
Từ khóa có trong URL (tên file).
Từ khóa có trong URL (thư mục).
Từ khóa có trong các heading khác (h2 - h6).
Từ khoá có trong thẻ Alt (hình ảnh).
Từ khoá được lặp lại trong các văn bản HTML.
Từ khoá có trong tên file ảnh (ví dụ tu-khoa.jpg)
Từ khoá có trong thẻ bôi đậm (<b>, <strong>).
Mật độ từ khoá theo công thức (Số Từ khóa / Tổng số từ < 5%)
Từ khoá có trong MARC Danh sách các trang.
Từ khoá có trong tham số truy vấn của trang (?name=value).
Từ khoá có trong thẻ in nghiêng (<i>, <em>).
Từ khóa có trong thẻ Meta Description.
Từ khoá có trong phần mở rộng tập tin trên trang.
Từ khoá có trong thẻ comment HTML <!--comment -->.
Từ khoá có trong thẻ Meta Keywords.
Yếu tố không phải từ khóa (trọng số giảm dần)
Nội dung gốc, độc đáo.
Nội dung luôn được làm mới.
Có sử dụng liên kết nội trỏ đến.
Lịch sử các lần thay đổi nội dung
Có sử dụng link out trên trang.
Định dạng URL tĩnh (không có tham số).
Tỷ lệ của HTML / văn bản người dùng (> 30%).
Sự tồn tại của thẻ Meta Description.
HTML Validation đạt chuẩn W3C
Sử dụng của các yếu tố Flash
Sử dụng quảng cáo trên trang
Sử dụng Google AdSense trên trang
Yếu tố Xếp hạng Google dựa trên liên kết
Từ khoá trong Anchor Text trong các liên kết từ bên ngoài
Mức độ phổ biến của liên kết (chất lượng + số lượng)
Đa dạng của các nguồn liên kết (vị trí, tên miền,..).
Mức độ uy tín của trang đặt liên kết
Trao đổi liên kết (liên kết 2 chiều).
Sự khác biệt so với các nguồn liên kết bên ngoài
Từ khoá trong Anchor Text đến từ các liên kết nội bộ
Vị trí đặt nội dung trên trang web.
Phổ biến liên kết trong liên kết nội bộ.
Số lượng và chất lượng của Liên kết nofollow
Tỷ lệ liên kết follow và nofollow trên trang
Các yếu tố xếp hạng dựa trên liên kết cơ bản
Độ tin cậy của liên kết
Độ phổ biến của Domain
Đa dạng liên kết trên nhiều domain
Liên kết từ các nguồn uy tín, có cùng chủ đề.
Thời gian phát triển / sự thiếu hụt của liên kết đến Domain
Liên kết từ tên miền hạn chế quyền đăng tải nội dung
Tỷ lệ phần trăm Dofollow vs Nofollow tới Domain
Các yếu tố xếp hạng không dựa trên liên kết cơ bản
Cấu trúc phân cấp website (càng xa trang chủ thì uy tín càng giảm)
Sử dụng liên kết đến các trang web có uy tín
Thời hạn (số năm) duy trì tên miền
Thời gian (số năm) duy trì tên miền (đã đăng ký được bao lâu)
Thời gian vận hành của Server/Hosting
Thông tin Hosting (host trên máy chủ)
Đăng ký tên miền hoặc thay đổi Quyền sở hữu
Tin tức từ Domain của trang Google News
Sử dụng XML Sitemap (Tạo và Ping Sitemap)
Người sở hữu tên miền
Đăng ký tên miền với Google Local / Map
Được trích dẫn trong Google Blog Search
Được trích dẫn trong Yahoo Dir!
Được trích dẫn trong DMOZ.org
Được trích dẫn trong Wikipedia
Được trích dẫn trong Lii.org
Sử dụng RSS Feed (ví dụ: http://inet.edu.vn/rss)
Đăng ký tên miền với Google Webmaster Tools
Sử dụng Giấy chứng nhận bảo mật trên website
Hiệu lực của thông tin được liệt kê từ tên miền đăng kí
Sử dụng Google Search trên website
Sử dụng Google AdSense trên website
Sử dụng Google AdWords để Quảng cáo về website
Xếp hạng Alexa Rank
Yếu tố xếp hạng của Google dựa trên Social Media
Link từ Delicious
Link từ StumbleUpon
Link từ Twitter
Link từ LinkedIn
Link từ Facebook
Link từ MySpace
Link từ Youtube
Link từ Pinterest
Các yếu tố xếp hạng dựa trên traffic
Tỷ lệ CTR từ kết quả tìm kiếm vào URL này
Tỷ lệ CTR từ kết quả tìm kiếm vào Domain này
Số lượng tìm kiếm liên quan đến Domain
Thời gian ở lại trang trung bình (Time on site)
Số lượng truy cập (visits, visitors) hàng ngày
Các bầu chọn, xếp hạng, bình luận
Liên kết đến tên miền trong email Gmail
Các yếu tố xếp hạng dựa trên địa lý (GEO)
Mã quốc gia TLD của tên miền gốc (Ví dụ: .VN)
Ngôn ngữ của nội dung được sử dụng trên trang web
Liên kết từ các websites / tên miền địa phương
Vị trí Địa lý địa chỉ IP máy chủ của tên miền
Nhắm mục tiêu địa lý của Google trong Webmaster Tools
Đăng ký trang web với Google Local Quốc gia / Vùng
Địa chỉ vật lý trong nội dung trang web
Địa chỉ bên đại diện đăng ký Domain
Vị trí địa lý của người truy cập vào trang web
Sử dụng các GEO Meta.
Các yếu tố ảnh hưởng tiêu cực đến xếp hạng trang web trên Google
Các yếu tố ảnh hưởng xấu đến giá trị của liên kết ngoài
Tên miền mất Index vì Spam
Liên kết với những Web Spam
Liên kết có được do mua bán
Tên miền chứa nhiều link từ Web Spam
Tên miền không có links có độ trusted cao
Những yếu tố tiêu cực đến thứ hạng - không nên dùng
Nội dung ẩn với người dùng
Link từ trang bán liên kết
Link từ web Spam
Link đến web Spam
Lỗi server không thời gian dài
Lặp đi lặp lại quá nhiều cùng một Anchor Text
Che dấu Địa chỉ IP
Ẩn văn bản bên ngoài khu vực hiển thị (ngoài màn hình)
Chứa quá nhiều tham số động trong URL
Quá nhiều links từ các website trong cùng 1 vùng địa chỉ IP
Nhồi nhét từ khóa trong nội dung, title, alt,..
Ẩn văn bản bằng CSS (display: none)
Nhồi nhét từ khóa trong Title
Nhồi nhét từ khóa trong URL
Nhồi nhét từ khóa trong thẻ Description
Nhồi nhét từ khóa trong thẻ Keywords
Nhồi nhét từ khóa trong ALT
Nội dung ALT giống nhau
Liên kết từ những website chất lượng thấp
Quá nhiều links từ website cùng chủ sở hữu
Sử dụng Cloaking - che đậy nội dung với người dùng.
Redirect từ nhiều domain cũ.
URL quá dài
Title quá dài
Quá nhiều anchor text ở footers
Quá nhiều link Nofollow trong Liên kết nội bộ
Liên kết từ các diễn đàn (chữ kí, profile, vv…)
Trên đây là những yêu tố chính tác động đến việc xếp hạng các trang web của Google. Trong thực tế bạn nên tùy biến, đừng dập khuôn theo một công thức hay tiêu chí cụ thể nào. Google đang cập nhật hàng ngày, trọng số cũng thay đổi thường xuyên. Cách tốt nhất để luôn có thứ hạng cao là tạo ra nộ dung hay, giá trị với người sử dụng.
Chúc bạn thành công!
Dưới đây là kết quả từ một nghiên cứu được SEOmoz tiến hành, nghiên cứu này thăm dò ý kiến của các chuyên gia SEO và yêu cầu họ đánh giá tầm quan trọng của các yếu tố khác nhau trên bảng xếp hạng.
Các yếu tố ảnh hưởng tích cực đến xếp hạng trang web trên Google
Các yếu tố về từ khóa (mức độ ảnh hưởng giảm dần)
Từ khoá có trong Title.
Từ khóa xuất hiện khi mở đầu của Title
Từ khóa có trong tên miền gốc (ví dụ seomaster.vn).
Từ khoá có trong thẻ H1.
Từ khóa có trong liên kết nội bộ.
Từ khoá có trong backlink.
Từ khóa xuất hiện ở đầu thẻ H1
Từ khoá xuất hiện trong 150 từ đầu tiên.
Từ khoá có trong Subdomain.
Từ khóa có trong URL (tên file).
Từ khóa có trong URL (thư mục).
Từ khóa có trong các heading khác (h2 - h6).
Từ khoá có trong thẻ Alt (hình ảnh).
Từ khoá được lặp lại trong các văn bản HTML.
Từ khoá có trong tên file ảnh (ví dụ tu-khoa.jpg)
Từ khoá có trong thẻ bôi đậm (<b>, <strong>).
Mật độ từ khoá theo công thức (Số Từ khóa / Tổng số từ < 5%)
Từ khoá có trong MARC Danh sách các trang.
Từ khoá có trong tham số truy vấn của trang (?name=value).
Từ khoá có trong thẻ in nghiêng (<i>, <em>).
Từ khóa có trong thẻ Meta Description.
Từ khoá có trong phần mở rộng tập tin trên trang.
Từ khoá có trong thẻ comment HTML <!--comment -->.
Từ khoá có trong thẻ Meta Keywords.
Yếu tố không phải từ khóa (trọng số giảm dần)
Nội dung gốc, độc đáo.
Nội dung luôn được làm mới.
Có sử dụng liên kết nội trỏ đến.
Lịch sử các lần thay đổi nội dung
Có sử dụng link out trên trang.
Định dạng URL tĩnh (không có tham số).
Tỷ lệ của HTML / văn bản người dùng (> 30%).
Sự tồn tại của thẻ Meta Description.
HTML Validation đạt chuẩn W3C
Sử dụng của các yếu tố Flash
Sử dụng quảng cáo trên trang
Sử dụng Google AdSense trên trang
Yếu tố Xếp hạng Google dựa trên liên kết
Từ khoá trong Anchor Text trong các liên kết từ bên ngoài
Mức độ phổ biến của liên kết (chất lượng + số lượng)
Đa dạng của các nguồn liên kết (vị trí, tên miền,..).
Mức độ uy tín của trang đặt liên kết
Trao đổi liên kết (liên kết 2 chiều).
Sự khác biệt so với các nguồn liên kết bên ngoài
Từ khoá trong Anchor Text đến từ các liên kết nội bộ
Vị trí đặt nội dung trên trang web.
Phổ biến liên kết trong liên kết nội bộ.
Số lượng và chất lượng của Liên kết nofollow
Tỷ lệ liên kết follow và nofollow trên trang
Các yếu tố xếp hạng dựa trên liên kết cơ bản
Độ tin cậy của liên kết
Độ phổ biến của Domain
Đa dạng liên kết trên nhiều domain
Liên kết từ các nguồn uy tín, có cùng chủ đề.
Thời gian phát triển / sự thiếu hụt của liên kết đến Domain
Liên kết từ tên miền hạn chế quyền đăng tải nội dung
Tỷ lệ phần trăm Dofollow vs Nofollow tới Domain
Các yếu tố xếp hạng không dựa trên liên kết cơ bản
Cấu trúc phân cấp website (càng xa trang chủ thì uy tín càng giảm)
Sử dụng liên kết đến các trang web có uy tín
Thời hạn (số năm) duy trì tên miền
Thời gian (số năm) duy trì tên miền (đã đăng ký được bao lâu)
Thời gian vận hành của Server/Hosting
Thông tin Hosting (host trên máy chủ)
Đăng ký tên miền hoặc thay đổi Quyền sở hữu
Tin tức từ Domain của trang Google News
Sử dụng XML Sitemap (Tạo và Ping Sitemap)
Người sở hữu tên miền
Đăng ký tên miền với Google Local / Map
Được trích dẫn trong Google Blog Search
Được trích dẫn trong Yahoo Dir!
Được trích dẫn trong DMOZ.org
Được trích dẫn trong Wikipedia
Được trích dẫn trong Lii.org
Sử dụng RSS Feed (ví dụ: http://inet.edu.vn/rss)
Đăng ký tên miền với Google Webmaster Tools
Sử dụng Giấy chứng nhận bảo mật trên website
Hiệu lực của thông tin được liệt kê từ tên miền đăng kí
Sử dụng Google Search trên website
Sử dụng Google AdSense trên website
Sử dụng Google AdWords để Quảng cáo về website
Xếp hạng Alexa Rank
Yếu tố xếp hạng của Google dựa trên Social Media
Link từ Delicious
Link từ StumbleUpon
Link từ Twitter
Link từ LinkedIn
Link từ Facebook
Link từ MySpace
Link từ Youtube
Link từ Pinterest
Các yếu tố xếp hạng dựa trên traffic
Tỷ lệ CTR từ kết quả tìm kiếm vào URL này
Tỷ lệ CTR từ kết quả tìm kiếm vào Domain này
Số lượng tìm kiếm liên quan đến Domain
Thời gian ở lại trang trung bình (Time on site)
Số lượng truy cập (visits, visitors) hàng ngày
Các bầu chọn, xếp hạng, bình luận
Liên kết đến tên miền trong email Gmail
Các yếu tố xếp hạng dựa trên địa lý (GEO)
Mã quốc gia TLD của tên miền gốc (Ví dụ: .VN)
Ngôn ngữ của nội dung được sử dụng trên trang web
Liên kết từ các websites / tên miền địa phương
Vị trí Địa lý địa chỉ IP máy chủ của tên miền
Nhắm mục tiêu địa lý của Google trong Webmaster Tools
Đăng ký trang web với Google Local Quốc gia / Vùng
Địa chỉ vật lý trong nội dung trang web
Địa chỉ bên đại diện đăng ký Domain
Vị trí địa lý của người truy cập vào trang web
Sử dụng các GEO Meta.
Các yếu tố ảnh hưởng tiêu cực đến xếp hạng trang web trên Google
Các yếu tố ảnh hưởng xấu đến giá trị của liên kết ngoài
Tên miền mất Index vì Spam
Liên kết với những Web Spam
Liên kết có được do mua bán
Tên miền chứa nhiều link từ Web Spam
Tên miền không có links có độ trusted cao
Những yếu tố tiêu cực đến thứ hạng - không nên dùng
Nội dung ẩn với người dùng
Link từ trang bán liên kết
Link từ web Spam
Link đến web Spam
Lỗi server không thời gian dài
Lặp đi lặp lại quá nhiều cùng một Anchor Text
Che dấu Địa chỉ IP
Ẩn văn bản bên ngoài khu vực hiển thị (ngoài màn hình)
Chứa quá nhiều tham số động trong URL
Quá nhiều links từ các website trong cùng 1 vùng địa chỉ IP
Nhồi nhét từ khóa trong nội dung, title, alt,..
Ẩn văn bản bằng CSS (display: none)
Nhồi nhét từ khóa trong Title
Nhồi nhét từ khóa trong URL
Nhồi nhét từ khóa trong thẻ Description
Nhồi nhét từ khóa trong thẻ Keywords
Nhồi nhét từ khóa trong ALT
Nội dung ALT giống nhau
Liên kết từ những website chất lượng thấp
Quá nhiều links từ website cùng chủ sở hữu
Sử dụng Cloaking - che đậy nội dung với người dùng.
Redirect từ nhiều domain cũ.
URL quá dài
Title quá dài
Quá nhiều anchor text ở footers
Quá nhiều link Nofollow trong Liên kết nội bộ
Liên kết từ các diễn đàn (chữ kí, profile, vv…)
Trên đây là những yêu tố chính tác động đến việc xếp hạng các trang web của Google. Trong thực tế bạn nên tùy biến, đừng dập khuôn theo một công thức hay tiêu chí cụ thể nào. Google đang cập nhật hàng ngày, trọng số cũng thay đổi thường xuyên. Cách tốt nhất để luôn có thứ hạng cao là tạo ra nộ dung hay, giá trị với người sử dụng.
Chúc bạn thành công!
PHƯƠNG PHÁP HỌC TIẾNG ANH TỐT NHẤT CHO TRẺ EM
Trước hết, phải nói qua về phương pháp dạy tiếng Anh hiệu quả nhất hiện nay.
Hiện nay cái phương pháp dạy tiếng Anh hiệu quả nhất mà hầu hết tất cả các trung tâm Anh ngữ có giáo viên bản ngữ dạy là cái phương pháp gọi là immersion language teaching, hay còn gọi là content-based,
Cách dạy này với 2 nguyên tắc chính:
+ 1. Ném trẻ con vào môi trường ngôn ngữ đó và nó sẽ tự xoay xở;
+ 2. Dạy nội dung qua ngôn ngữ, tức là cái focus không phải ở ngôn ngữ mà là ở nội dung mà ngôn ngữ đó truyền tải.
Học sinh ta ngày xưa học ngoại ngữ trong trường học chắc đều nhớ là bao giờ cũng có mẫu câu, phải thuộc cái mẫu câu đó rồi sau đó thì biết là dùng trong trường hợp nào, đúng không? Chúng ta toàn học theo cách đó, và bây giờ trong các trường người ta vẫn dạy cách đó, nên trẻ con học hết cấp III rồi vẫn chẳng thốt lên được một câu để giao tiếp tiếng Anh với người nước ngoài.
Với cách dạy immersion language teaching, trẻ con sẽ được giới thiệu với topic, học xung quanh topic đó một cách tự nhiên và ngôn ngữ thì tự nó thấm vào một cách tự nhiên. Nôm na nó là như thế, nên chúng nó không phải băn khoăn là à, bây giờ thế này thì phải nói thế nào nhỉ, như người lớn chúng ta học ngoại ngữ vẫn thường phải thế.
Lời khuyên:
Vì vậy, khi chọn chỗ học ngoại ngữ cho con mà các bố mẹ thấy cô giáo dạy kiểu như là: Apple là quả táo, các con nhớ chưa, thì xin bố mẹ hãy tránh ra xa, các con sẽ có một đống từ lộn xộn trong đầu và có thể biểu diễn được cho bố mẹ biết là apple là quả táo, banana là chuối nhưng vô hình chung là khả năng ngôn ngữ của các con đang bị kìm hãm đấy, sẽ giải thích rõ hơn vấn đề này sau.
Các nguyên tắc học ngoại ngữ chính:
1. Học càng sớm càng tốt.
Tiểu học là 1 giai đoạn rất quan trọng để học tiếng Anh. Đó là bởi vì đây được coi là giai đoạn đầu tiên bé tiếp cận với 1 ngôn ngữ mới (thông thường các trường bắt đầu dạy tiếng Anh cho bé từ lớp 3). Với các mẹ cho con đi học tiếng Anh từ những năm 3-4 tuổi thì rất tốt rồi nhưng với các mẹ ko có thời gian và điều kiện cho bé học tiếng Anh từ khi còn học mẫu giáo thì việc các bé học tiểu học mới bắt đầu học tiếng Anh phải thực sự được quan tâm.
Một số ý kiến cứ nói là trẻ con nhỏ biết gì mà học, tiếng Việt còn chưa sõi... Các bố mẹ có biết là hiện tại, ở đâu tôi không nhớ, hôm nọ đọc trên CNN hay gì đó, có trường dạy ngoại ngữ cho trẻ 6 tháng tuổi không, và waiting list thì thôi rồi, cung không đủ cầu. Đơn giản bố mẹ cứ đặt con mình vào địa vị một đứa con lai, nó phát triển 2 ngôn ngữ cùng một lúc và đồng đều như nhau (với một điều kiện, sẽ giải thích sau), vì nó tiếp xúc với hai ngôn ngữ từ khi nó mới sinh ra. Đối với trẻ nhỏ thì Tiếng Việt cũng là ngoại ngữ khi chúng nó còn nhỏ, đúng không? Vì thế học ngoại ngữ càng sớm thì khả năng phát triển ngôn ngữ như tiếng mẹ đẻ lại càng cao. Bên cạnh đó, việc học ngoại ngữ sớm không chỉ giới hạn ở việc nó giỏi cái ngoại ngữ đó, mà còn làm cho trẻ thông minh, phát triển hơn vì đối với trẻ nhỏ, phát triển ngôn ngữ là quan trọng, và ngôn ngữ phát triển làm trẻ nhỏ sẽ khá hơn trong tất cả mọi lĩnh vực khác.
2. Phân biệt rạch ròi hai ngôn ngữ:
Lại nói về con lai, đúng là có những đứa nói hai thứ tiếng rạch ròi, không lẫn lộn, và tốt như nhau, còn có những đứa lại bị loạn ngôn ngữ. Một vấn đề rất đơn giản thôi: Bố mẹ nói lẫn lộn. Nếu bố là người Anh chỉ nói tiếng Anh với con và nếu mẹ người Việt chỉ nói tiếng Việt không thì đứa bé sẽ phát triển được hai ngôn ngữ song song như thế, ngược lại nếu cả bố lẫn mẹ dùng cả hai thứ tiếng lẫn lộn ngay từ khi con còn bé thì hậu quả loạn ngôn ngữ là vô cùng cao, vì khi đó não bộ đứa trẻ không phân biệt được hai ngôn ngữ khác nhau, và nó mất đi khả năng phản xạ cần thiết nhất khi con người cần giao tiếp với nhau: nếu đứa trẻ biết mẹ nó chỉ hiểu tiếng Việt, nó sẽ phải tập nói tiếng Việt để mẹ nó hiểu nó, tương tự với bố...Vì vậy, thực sự nếu không đủ điều kiện để phát triển song song hai ngôn ngữ từ khi còn rất là nhỏ (ví dụ bố mẹ không có khả năng nói tiếng Anh, hay không có khả năng thuê một cô bảo mẫu nói tiếng Anh từ khi con còn rất bé, hay môi trường không cho phép - nếu con bạn là người Việt và bạn đang ở nước ngoài chẳng hạn, thì đó là môi trường lý tưởng để phát triển hai ngôn ngữ song song) hãy đợi con đến 3-4 tuổi và bắt đầu, thì chúng nó sẽ biết được đấy là ngôn ngữ thứ 2 vì tiếng Việt đã khá là phát triển.
3. Học ngôn ngữ như là công cụ giao tiếp và nhận thức cái nội dung cần truyền tải.
Ví dụ khi bạn nói với con apple có nghĩa là quả táo thì bạn đang cho con học ngoại ngữ như là học ngoại ngữ thực sự, nhưng khi bạn cầm quả táo và nói: apple, tưởng đơn giản nhưng mà là khác hoàn toàn: con bạn sẽ link thẳng cái object đấy với cái từ đấy, và khi nó nhìn quả táo nó sẽ bật ra được apple, tạo điều kiện sau này khi cần dùng ngôn ngữ nào thì nó phải NGHĨ bằng ngôn ngữ đó, mà điều này quan trọng vô cùng. Cụ thể: nếu nó cần nói nó muốn quả táo nó sẽ bật ra luôn I want that apple, chứ không phải nó sẽ nghĩ là: mình muốn quả táo đó, phải nói là Tôi muốn quả táo đó, tức là I want that apple và sau đó thì mới nói ra. Lúc chúng tôi sang Nga thì đã học một năm dự bị ở nhà, và các nước khác thì họ không học ở nhà trước như VN, sang đến bên Nga họ chẳng có một tý vốn nào, nhưng mà họ học nhanh hơn và khả năng bật cao hơn rất nhiều, đơn giản như tôi đã giải thích ở trên, họ link thẳng mọi thứ đến ngôn ngữ, không phải qua bất cứ một cái cầu nối nào.
4. Học ngoại ngữ phải kiên trì:
Một số bố mẹ cho con đi học thì rất sốt ruột muốn biết kết quả ngay, phải biết con biết từ này và nói được câu này. Vô hình chung là đầy đọa mình và con mình đấy, vì hầu hết không có super kid, tất cả theo một quỹ đạo rất bình thường: mưa lâu thấm dần, và nó chỉ nói khi nó thấy cần thiết, hay khi nó thích...Mỗi đứa trẻ phát triển rất riêng mà, có đứa mới đi học đã thao thao, có đứa chẳng nói gì. Nhưng bạn yên tâm, nếu vứt nó vào môi trường phải sử dụng tiếng Anh, nó sẽ bật ra. Con tôi sang Úc 3 tháng chẳng thốt lên một từ nào, mẹ cũng kệ, chỉ cho nó xem đĩa tiếng Anh, nói tiếng Anh với nó, giải thích bằng tiếng Anh, hiểu đến đâu thì hiểu, đến lớp thì 1 tuần đầu người ta cho phiên dịch đến, được một tuần mẹ cháu yêu cầu thôi mặc dù chính phủ trả tiền, và nó tự xoay xở. Cho đến một hôm dẫn nó đến nhà bạn chơi thì thấy nó tuôn ra cả tràng, accent đặc Úc. Bất ngờ quá, và từ đó thì nó còn yêu cầu mẹ là không dùng tiếng Việt với nó, hậu quả là khi về nhà phải mất 2 tháng mới nói lại được tiếng Việt. Vì thế, bố mẹ đừng có sốt ruột, lúc nào nó bật ra thì nó sẽ bật ra, còn không, nó vẫn đâu đó trong đầu chúng nó đấy.
5. Học Tiếng Anh phải chuẩn ngay từ đầu:
Accent (giọng đọc ) không quan trọng, người ta có thể nói giọng Úc, giọng Mỹ, giọng Sing... nhưng apple phát âm phải là apple. Thiết nghĩ là bố mẹ đừng quá câu nệ người bản xứ với không bản xứ một cách thái quá. Được bản xứ mà có chứng chỉ là quá tốt rồi nhưng bây giờ Tây ba lô nhiều lắm. Người nước ngoài với một giọng chuẩn là ổn, vì người nước ngoài có 2 lợi thế hơn so với người Việt: trẻ con bắt buộc phải nghe và hiểu họ vì họ không nói và không hiểu được tiếng Việt (khả năng phản xạ đã nói ở trên); và nói gì thì nói, phương pháp dạy của họ luôn tiên tiến hơn, họ cũng giỏi khuấy động phong trào hơn người Việt mình, không ngại nhảy, không ngại hát, không ngại nói và họ vẫn có 1 lợi thế hơn với các giáo viên bản xứ đấy: họ thường có bằng cấp tử tế hơn và có kinh nghiệm của bản thân mình khi sử dụng ngôn ngữ thứ 2!!! Nói thế không phải là người Việt mình tiếng Anh không giỏi, đơn giản là giáo viên Việt Nam có giọng chuẩn thì hầu hết phải tu nghiệp tốt nghiệp ở nước ngoài, mà những người đó về thì
+ Họ không đi dạy tiếng Anh giá thấp, giá của họ cũng phải bằng người nước ngoài, mà image thì lại không bằng người nước ngoài vì không phải mác bản xứ;
+ Họ thường chỉ dạy đại học hay các khóa học cao cấp;
+ Khả năng tạo fun của họ vẫn kém người nước ngoài!!!
Tóm lại: vẫn phải người không phải Việt Nam dạy cho trẻ em là tốt nhất. Giáo viên nươc ngoài dạy cho Trẻ em vẫn hay hơn.
6. Học dưới nhiều hình thức:
Cứ tưởng tượng con bạn ở nước ngoài, nó sẽ giao tiếp với người nước ngoài, nó sẽ xem TV nước ngoài, nghe nhạc nước ngoài...Vậy nên hãy cố tạo cho con bạn một môi trường ngôn ngữ như thế: Xem TV bằng tiếng Anh (đĩa, cable TV), nghe nhạc tiếng Anh, kể cả nhạc người lớn, giao tiếp với người nước ngoài (đi học, đi giao lưu). Mà cũng đừng bắt con chỉ xem mấy cái đĩa học Tiếng Anh, nhanh chán lắm, cho chúng nó xem phim bằng tiếng Anh là ổn nhất. Một công đôi việc đấy: Vì những lí do sau:
+ Khi xem phim, trẻ phải suy nghĩ và đoán khi chúng nó không hiểu, làm giảm tác hại của TV là hạn chế sức suy nghĩ của con người.
+ Học tiếng Anh qua nội dung (content-based) mà lại hấp dẫn. Nếu con bạn không thích xem, hãy khuyến khích chúng nó bằng cách ngồi cạnh và sau đó thì kể thêm về các nhân vật đó, và để cái interest của chúng nó luôn luôn nóng hổi, hãy chọn các phim có nhiều series, kiểu như pooh hay barbie, hay strawberry shortcake, hay totally spices đang chiếu trên disney channel, nhân vật thân thuộc nhưng sự kiện lại luôn luôn mới.
+ Máy tính và internet cũng là một nguồn học tiếng Anh tốt, các trò chơi bằng tiếng Anh cũng tốt vì chúng nó phải nghe và làm theo instructions ở đó, và điều căn bản là chúng nó thích. Vấn đề hạn chế thế nào thì các bố mẹ biết rồi.
7. Điều không nên làm:
Đừng bao giờ hỏi con quả táo bằng tiếng Anh là gì con nhỉ nhé. Điều tối kỵ đấy. Thay vào đấy, cầm quả táo lên và hỏi: What is this?
Hy vọng những thông tin trên bổ ích. Các bố mẹ có nhiều kinh nghiệm hay thì cùng chia sẻ nhé.
BÍ QUYẾT DẠY TIẾNG ANH QUA BÀI HÁT
Để học sinh có thể học được nhiều từ vựng và nhớ được lâu thì cần phải ôn đi ôn lại nhiều lần. Một trong những phương pháp đơn giản và hiệu quả, vừa có tác dụng khiến cho giờ học thêm sinh động, tạo hứng thú cho học sinh, vừa có thể tăng vốn từ cũng như khả năng nhớ lâu lượng từ đó một cách dễ dàng là cho học sinh học những bài hát tiếng Anh.
Trước tiên hãy chọn những bài hát có lời dễ hiểu, nội dung và nhạc điệu hay, nếu là bài hát được số đông học sinh yêu thích là tốt nhất. Hãy cho thời gian để học sinh của bạn có thể đọc và hiểu sơ qua lời bài hát. Bạn đừng đòi hỏi học sinh của mình phải dịch toàn bộ lời bài hát ra tiếng Việt ngay mà chỉ cần nắm được nội dung là đủ. Lưu ý phương pháp này không áp dụng cho thể loại nhạc Rap vì trong lời bài hát thường có những tiếng lóng (slang) không được dùng phổ biến trong tiếng Anh giao tiếp hàng ngày.
Tiếp theo, hãy để học sinh điền vào chỗ trống một vài từ khó do bạn chọn lọc ra từ trước. Mục đích của việc nghe và điền từ vào chỗ trống không chỉ để luyện kỹ năng nghe của học sinh, mà trong khi nghe đi nghe lại bài hát đó nhiều lần, học sinh của bạn có thể phần nào đó thuộc lời bài hát cũng như những từ
vựng có trong bài. Khi học sinh của bạn đã có thể hát theo bài hát đó, bạn chỉ cần dạy cho học sinh ý nghĩa và cách dùng những từ vựng học sinh của bạn đã gặp trong bài, vì đã có ấn tượng từ trước nên những từ vựng này sẽ đi vào bộ nhớ của học sinh rất nhanh và rất lâu.
Nếu có thời gian và điều kiện, hãy đầu tư cho bài học của mình hơn bằng cách dựng các video có tranh ảnh sinh động và lời bài hát (lyric) ở dưới để học sinh nhìn và hát theo (giống như hát karaoke). Hoặc đơn giản hơn bạn chỉ cần tạo một power point có tranh minh họa bắt mắt và phần lời bài hát, bạn có thể để phần lời đó ẩn hay hiện ra lúc nào bạn cần. Bằng việc kết hợp học bằng tai (listen), mắt (see) và cảm nhận (feel) giai điệu của bài hát, học sinh của bạn chắc chắn sẽ rất thích thú với giờ học tiếng Anh trên lớp.
Đây là một phương pháp rất đơn giản và đã được nhiều giáo viên áp dụng. Nếu hiểu đúng được ý nghĩa của phương pháp này và vận dụng một cách sáng tạo, bạn sẽ không chỉ giúp học sinh của mình học được thêm nhiều từ vựng mà còn có thể tạo cho học sinh của bạn sự thích thú và hào hứng trong giờ học tiếng Anh của mình.
Subscribe to:
Posts (Atom)