Cách đọc phiên âm trong tiếng Anh
Các bạn vào trang này, click vào từng phiên âm để đọc, chuẩn thế giới:
http://www.oupchina.com.hk/dict/phonetic/home.html
hoặc
http://www.uiowa.edu/~acadtech/phone.../frameset.html
Showing posts with label tin ngu phap. Show all posts
Từ vựng Tiếng Anh thuộc lĩnh vực tiếp thị
Brand: Nhãn hiệu (hàng hóa)
To brand: Đóng nhãn
Branded: Hàng hiệu
Cost: Trị giá (hàng hóa)
Consumer: Người tiêu dùng
To consume: Tiêu dùng
Costing: Dự toán
Develop: Sáng tạo hoặc cải tiến một sản phẩn hiện có
Product development: Cải tiến sản phẩm
Distribution: Phân phối (hàng hóa)
End-user: Người tiêu dùng hàng hóa cuối cùng
Image: Hình tượng (của một công ty)
Label: Nhãn (dán trên hàng hóa)
Launch: Ra mắt (sản phẩm mới)
Product launch: Tung ra sản phẩm
Mail order: Mua bán hàng hóa qua bưu điện
Mail-order catalogue: Bảng mục lục hàng hóa dùng để lựa chọn sản phẩm đặt qua bưu điện
Market research: Nghiên cứu thị trường
Packaging (UK): Bao bì đóng gói; thùng đựng hàng hóa
Point of sale: Điểm bán hàng
Point-of-sale: Thuộc điểm bán hàng
Product: Sản phẩm
To produce: Sản xuất
Public relations: Quan hệ công chúng
Public relations officer: Người làm công tác dân vận
Registered: Đã đăng ký , ký hiệu là ®
To register: Đăng ký
Sponsor: Nhà tài trợ
S.W.O.T. (Strength, Weaknesses, Opportunities, Threats): Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, mối đe dọa
Total product: Sản phẩm bao gồm hình ảnh, chất lượng, thiết kế, tính tin cậy,…
Trademark: Thương hiệu, nhãn hiệu hàng hóa (đã được đăng ký)
To brand: Đóng nhãn
Branded: Hàng hiệu
Cost: Trị giá (hàng hóa)
Consumer: Người tiêu dùng
To consume: Tiêu dùng
Costing: Dự toán
Develop: Sáng tạo hoặc cải tiến một sản phẩn hiện có
Product development: Cải tiến sản phẩm
Distribution: Phân phối (hàng hóa)
End-user: Người tiêu dùng hàng hóa cuối cùng
Image: Hình tượng (của một công ty)
Label: Nhãn (dán trên hàng hóa)
Launch: Ra mắt (sản phẩm mới)
Product launch: Tung ra sản phẩm
Mail order: Mua bán hàng hóa qua bưu điện
Mail-order catalogue: Bảng mục lục hàng hóa dùng để lựa chọn sản phẩm đặt qua bưu điện
Market research: Nghiên cứu thị trường
Packaging (UK): Bao bì đóng gói; thùng đựng hàng hóa
Point of sale: Điểm bán hàng
Point-of-sale: Thuộc điểm bán hàng
Product: Sản phẩm
To produce: Sản xuất
Public relations: Quan hệ công chúng
Public relations officer: Người làm công tác dân vận
Registered: Đã đăng ký , ký hiệu là ®
To register: Đăng ký
Sponsor: Nhà tài trợ
S.W.O.T. (Strength, Weaknesses, Opportunities, Threats): Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, mối đe dọa
Total product: Sản phẩm bao gồm hình ảnh, chất lượng, thiết kế, tính tin cậy,…
Trademark: Thương hiệu, nhãn hiệu hàng hóa (đã được đăng ký)
Nuốt âm (Elision)
Tiếng Anh quả là một kho tàng khá phong phú và thú vị? Có rất nhiều yếu tố tạo nên tính đặc trưng cho ngôn ngữ phổ biến này và nuốt âm (Elision) chính một trong những yếu tố tạo ra sự khác biệt của ngôn ngữ mà giới thiệu với các bạn trong bài luyện nói ngày hôm nay.
Nuốt âm là sự lược bỏ đi một hoặc nhiều âm (có thể là nguyên âm, phụ âm hoặc cả âm tiết) trong một từ hoặc một cụm từ khiến cho người nói phát âm dễ dàng hơn. Hành động nuốt âm thường xảy ra tự nhiên không chủ định nhưng cũng có thể có sự cân nhắc.
Khi có hai hay nhiều phụ âm đi với nhau, sẽ xuất hiện khuynh hướng nuốt âm khi đọc. Có những trường hợp sự nuốt âm sẽ kéo theo âm tiết trong từ sẽ bị giảm:
word/combination
no elision
elision
asked
[ɑ:skt]
[ɑ:st]
lecture
[ˈlɛktʃə]
[ˈlɛkʃə]
desktop
[ˈdɛskˌtɒp]
[ˈdɛsˌtɒp]
hard disk
[ˌhɑ:dˈdɪsk]
[ˌhɑ:ˈdɪsk]
kept quiet
[ˌkɛptˈkwaɪət]
[ˌkɛpˈkwaɪət]
kept calling
[ˌkɛptˈko:lɪŋ]
[ˌkɛpˈko:lɪŋ]
kept talking
[ˌkɛptˈto:kɪŋ]
[ˌkɛpˈto:kɪŋ]
at least twice
[əˌtli:stˈtwaɪs]
[əˌtli:sˈtwaɪs]
straight towards
[ˌstɹeɪtˈtʊwo:dz]
[ˌstɹeɪˈtʊwo:dz]
next to
[ˈnɛkstˌtʊ]
[ˈnɛksˌtʊ]
want to
[ˈwɒntˌtʊ]
[ˈwɒnˌtʊ]
seemed not to notice
[ˈsi:mdˌnɒttəˈnəʊtɪs]
[ˈsi:mˌnɒtəˈnəʊtɪs]
for the first time
[fəðəˌfɜ:stˈtaɪm]
[fəðəˌfɜ:sˈtaɪm]
Chú ý:
Trong tiếng Anh, có một số âm thường được lược bỏ:
- Phụ âm “v” trong “of” khi nó đứng trước phụ âm.
o Ví dụ: lots of them / ’lɒts əv ðəm / => / ’lɒts ə ðəm /
- Những âm yếu sau p, t, k (thường là âm ə).
o Potato / pə'teitəʊ / => / p'teitəʊ /
o Tomato / tə'mɑ:təʊ / => / t'mɑ:təʊ /
o Canary / kə'neəri / => /k'neəri /
- Phụ âm ở giữa trong nhóm phụ âm thức tạp
o Looked back / ‘lʊkt’bæk / => / ‘lʊk’bæk /
o Acts / ækts / => / æks /
Bây giờ các bạn đã phần nào hiểu được vì sao phải nuốt âm khi học tiếng Anh rồi nhé. Hãy thử luyện tập với các từ vựng và các nhóm từ trên mà không nuốt âm, chắc chắc sẽ là rất phiền toái. Chúc các bạn học tập tốt!
Nuốt âm là sự lược bỏ đi một hoặc nhiều âm (có thể là nguyên âm, phụ âm hoặc cả âm tiết) trong một từ hoặc một cụm từ khiến cho người nói phát âm dễ dàng hơn. Hành động nuốt âm thường xảy ra tự nhiên không chủ định nhưng cũng có thể có sự cân nhắc.
Khi có hai hay nhiều phụ âm đi với nhau, sẽ xuất hiện khuynh hướng nuốt âm khi đọc. Có những trường hợp sự nuốt âm sẽ kéo theo âm tiết trong từ sẽ bị giảm:
word/combination
no elision
elision
asked
[ɑ:skt]
[ɑ:st]
lecture
[ˈlɛktʃə]
[ˈlɛkʃə]
desktop
[ˈdɛskˌtɒp]
[ˈdɛsˌtɒp]
hard disk
[ˌhɑ:dˈdɪsk]
[ˌhɑ:ˈdɪsk]
kept quiet
[ˌkɛptˈkwaɪət]
[ˌkɛpˈkwaɪət]
kept calling
[ˌkɛptˈko:lɪŋ]
[ˌkɛpˈko:lɪŋ]
kept talking
[ˌkɛptˈto:kɪŋ]
[ˌkɛpˈto:kɪŋ]
at least twice
[əˌtli:stˈtwaɪs]
[əˌtli:sˈtwaɪs]
straight towards
[ˌstɹeɪtˈtʊwo:dz]
[ˌstɹeɪˈtʊwo:dz]
next to
[ˈnɛkstˌtʊ]
[ˈnɛksˌtʊ]
want to
[ˈwɒntˌtʊ]
[ˈwɒnˌtʊ]
seemed not to notice
[ˈsi:mdˌnɒttəˈnəʊtɪs]
[ˈsi:mˌnɒtəˈnəʊtɪs]
for the first time
[fəðəˌfɜ:stˈtaɪm]
[fəðəˌfɜ:sˈtaɪm]
Chú ý:
Trong tiếng Anh, có một số âm thường được lược bỏ:
- Phụ âm “v” trong “of” khi nó đứng trước phụ âm.
o Ví dụ: lots of them / ’lɒts əv ðəm / => / ’lɒts ə ðəm /
- Những âm yếu sau p, t, k (thường là âm ə).
o Potato / pə'teitəʊ / => / p'teitəʊ /
o Tomato / tə'mɑ:təʊ / => / t'mɑ:təʊ /
o Canary / kə'neəri / => /k'neəri /
- Phụ âm ở giữa trong nhóm phụ âm thức tạp
o Looked back / ‘lʊkt’bæk / => / ‘lʊk’bæk /
o Acts / ækts / => / æks /
Bây giờ các bạn đã phần nào hiểu được vì sao phải nuốt âm khi học tiếng Anh rồi nhé. Hãy thử luyện tập với các từ vựng và các nhóm từ trên mà không nuốt âm, chắc chắc sẽ là rất phiền toái. Chúc các bạn học tập tốt!
Subscribe to:
Posts (Atom)